Ngày 15/01/2026, Giám đốc Sở Xây dựng ký ban hành Quyết định số 40/QĐ-SXD về việc công bố mở tuyến xe buýt số 06: Sân bay Đà Nẵng – Đại học Việt Hàn. Theo đó từ ngày 25/01/2026, tuyến buýt số 06 sử dụng xe buýt điện sẽ chính thức đi vào hoạt động, với các nội dung cụ thể trên tuyến như sau:
1. Tên và số hiệu tuyến:
- Tên tuyến: Sân bay Đà Nẵng – Đại học Việt Hàn;
- Số hiệu tuyến: 06.
2. Đơn vị vận hành: Công ty Cổ phần xe khách Phương Trang Futabuslines.
3. Điểm đầu, cuối:
- Điểm đầu: Trạm xe buýt Sân bay;
- Điểm cuối: Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn.
4. Lộ trình tuyến:
- Chiều đi: Trạm xe buýt Sân bay – Trường Thi 7 - Nguyễn Văn Linh - Sân bay Quốc tế Đà Nẵng (Vào cổng Trạm thu phí Nguyễn Văn Linh - đường nội bộ tầng 1 qua nhà ga quốc tế, nhà ga quốc nội) - Duy Tân – Nguyễn Văn Linh – Cầu Rồng – Võ Văn Kiệt – Võ Nguyên Giáp - Trường Sa - Võ Quý Huân– Hoàng Minh Thắng – Trần Quốc Vượng – Nam Kỳ Khởi Nghĩa - đường nội bộ khu đô thị FPT (đường trung tâm kéo dài tới ĐH FPT) – Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Trần Đại Nghĩa – Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn.
- Chiều về: Trạm xe buýt ĐH Việt Hàn – Trần Đại Nghĩa - Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Đường nội bộ khu đô thị FPT (đường trung tâm kéo dài tới ĐH FPT) - Nam Kỳ Khởi Nghĩa -Trần Quốc Vượng - Hoàng Minh Thắng - Võ Quý Huân - Trường Sa - Võ Nguyên Giáp - Võ Văn Kiệt - Cầu Rồng - Nguyễn Văn Linh – Sân bay Quốc tế Đà Nẵng (Vào cổng Trạm thu phí Nguyễn Văn Linh - đường nội bộ tầng 1 qua nhà ga quốc tế, nhà ga quốc nội) - Duy Tân - Nguyễn Văn Linh - Trường Thi 7 – Trạm xe buýt Sân bay.
5. Cự ly tuyến bình quân: 21,3 km.
6. Số lượt xe chạy trong ngày: 48 lượt/ngày.
7. Thời gian hoạt động trong ngày của tuyến:
- Thời gian mở bến:
+ Trạm xe buýt sân bay: 05h45;
+ Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn: 05h30.
- Thời gian đóng bến:
+ Trạm xe buýt sân bay: 19h25;
+ Trạm xe buýt Đại học Việt Hàn: 19h00.
8. Tần suất hoạt động: 30-60 phút/chuyến.
9. Nhãn hiệu, sức chứa và số xe hoạt động trên tuyến:
- Nhãn hiệu: Kim Long;
- Sức chứa: 40 chỗ (bao gồm 21 chỗ đứng và 19 chỗ ngồi);
- Xe mới 100%;
- Số lượng xe: 05 xe.
- Biểu đồ chạy xe:

10. Giá vé:
a. Giá vé lượt:
- Giá vé lượt áp dụng đối với hành khách (trừ học sinh, sinh viên) có cự ly di chuyển:
+ Nhỏ hơn hoặc bằng ½ cự ly tuyến (Từ 10,65km trở xuống): 15.000 đồng/hành khách/lượt.
+ Trên ½ cự ly tuyến đến toàn cự ly tuyến (Trên 10,65km đến hết tuyến): 22.000 đồng/hành khách/lượt.
- Giá vé lượt áp dụng cho học sinh, sinh viên: 8.000 đồng/hành khách/lượt.
- Miễn phí giá vé cho các đối tượng sau: Trẻ em dưới 06 tuổi; Người khuyết tật đặc biệt nặng; Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Thương, bệnh binh có tỷ lệ thương tật 81% trở lên; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm độc hóa học suy giảm lao động từ 81% trở lên; Anh hùng lực lượng vũ trang; Anh hùng lao động; Cha, mẹ, vợ, con liệt sĩ.
b. Giá vé tháng:
- Áp dụng với đối tượng hành khách bình thường:
+ Giá vé tháng đơn tuyến: 380.000 đồng/hành khách/tháng.
+ Giá vé tháng liên tuyến: 1.000.000 đồng/hành khách/tháng.
- Áp dụng với đối tượng hành khách ưu tiên(*):
+ Giá vé tháng đơn tuyến: 300.000 đồng/hành khách/tháng.
+ Giá vé tháng liên tuyến: 400.000 đồng/hành khách/tháng.
(*) Đối tượng hành khách ưu tiên bao gồm:
+ Học sinh, sinh viên;
+ Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên);
+ Người đang hưởng chính sách thương, bệnh binh dưới 81% thương tật;
+ Người khuyết tật (nặng, nhẹ).
11. Màu sơn xe: màu chủ đạo là màu xanh, trên thân xe có đặc trưng nhận diện xe buýt thành phố Đà Nẵng là 3 dải màu vàng, trắng, xanh chạy dọc thân xe.
12. Thời gian bắt đầu thực hiện: từ ngày 25/01/2026.
Trung tâm điều hành giao thông thông minh kính thông báo tới toàn thể Quý hành khách nắm thông tin để di chuyển trên tuyến thuận lợi.
THANH HẢI